 Vô minh duyên Hành
Vô minh (avijjā) là không biết pháp đáng biết. Vô minh là tâm sở Si.
Tứ ý nghĩa (aṭṭha) vô minh - Trạng thái trái ngược với trí (añāṇalakkhaṇā).
- Phận sự làm cho tự nó và pháp đồng sanh tối tăm mê mờ (sammoharasā).
- Thành tựu che khuất bản thể chơn tướng (chādanapaccupaṭṭhānā).
- Nhân cần thiết có lậu (āsavapadaṭṭhānā).
Vô minh nói theo Tạng Kinh có 8- Bất tri khổ đế (dukkhe aññāṇaṃ).
- Bất tri tập đế (dukkhasamudayo aññāṇaṃ).
- Bất tri diệt đế (dukkhanirodha aññāṇaṃ).
- Bất tri đạo đế (dukkhanirodhagāminīpaṭipadāya aññāṇaṃ).
- Bất tri nhân đã qua (pubbante aññāṇaṃ).
- Bất tri quả sau này (aparante aññāṇaṃ).
- Bất tri nhân trước quả sau (pubbantāparante aññāṇaṃ).
- Bất tri liên quan tương sinh (idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ).
Hành (saṅkhāra) là đào tạo.
Hành chia làm hai:- là hành tổng lược chẳng phải chỉ là quả của vô minh có 7.
- là hành quả của vô minh có 6, tức là tâm sở Tư trong:
- Phúc hành (puññābhisaṅkhāra): tâm đại thiện và thiện sắc giới để tạo tâm quả thiện Dục giới, sắc giới và sắc nghiệp thiện.
- Phi phúc hành (apuññābhisaṅkhāra: tâm bất thiện để tạo tâm quả và sắc nghiệp bất thiện.
- Bất động hành (aneñjābhisaṅkhāra): tâm thiện Vô sắc giới để tạo tâm quả vô sắc giới.
- Thân hành (kāyasaṅkhāra): tâm bất thiện, đại thiện cố quyết điều khiển thân hành động.
- Khẩu hành (vacīsaṅkhāra): hiệp với tâm bất thiện, đại thiện điều khiển nói năng.
- Tâm hành (cittasaṅkhāra): tâm bất thiện, 17 thiện hiệp thế điều khiển ý.
|