A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Chi pháp 12 duyên khởi

Sanh duyên Lão Tử ⇐ [ Vô minh duyên Hành ] ⇒ Hành duyên Thức

Vô minh duyên Hành

Vô minh (avijjā) là không biết pháp đáng biết. Vô minh là tâm sở Si.

Tứ ý nghĩa (aṭṭha) vô minh

  1. Trạng thái trái ngược với trí (añāṇalakkhaṇā).
  2. Phận sự làm cho tự nó và pháp đồng sanh tối tăm mê mờ (sammoharasā).
  3. Thành tựu che khuất bản thể chơn tướng (chādanapaccupaṭṭhānā).
  4. Nhân cần thiết có lậu (āsavapadaṭṭhānā).

Vô minh nói theo Tạng Kinh có 8
  1. Bất tri khổ đế (dukkhe aññāṇaṃ).
  2. Bất tri tập đế (dukkhasamudayo aññāṇaṃ).
  3. Bất tri diệt đế (dukkhanirodha aññāṇaṃ).
  4. Bất tri đạo đế (dukkhanirodhagāminīpaṭipadāya aññāṇaṃ).
  5. Bất tri nhân đã qua (pubbante aññāṇaṃ).
  6. Bất tri quả sau này (aparante aññāṇaṃ).
  7. Bất tri nhân trước quả sau (pubbantāparante aññāṇaṃ).
  8. Bất tri liên quan tương sinh (idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ).


Hành (saṅkhāra) là đào tạo.

Hành chia làm hai:
  1. là hành tổng lược chẳng phải chỉ là quả của vô minh có 7.
  2. là hành quả của vô minh có 6, tức là tâm sở Tư trong:
    1. Phúc hành (puññābhisaṅkhāra): tâm đại thiện và thiện sắc giới để tạo tâm quả thiện Dục giới, sắc giới và sắc nghiệp thiện.
    2. Phi phúc hành (apuññābhisaṅkhāra: tâm bất thiện để tạo tâm quả và sắc nghiệp bất thiện.
    3. Bất động hành (aneñjābhisaṅkhāra): tâm thiện Vô sắc giới để tạo tâm quả vô sắc giới.
    4. Thân hành (kāyasaṅkhāra): tâm bất thiện, đại thiện cố quyết điều khiển thân hành động.
    5. Khẩu hành (vacīsaṅkhāra): hiệp với tâm bất thiện, đại thiện điều khiển nói năng.
    6. Tâm hành (cittasaṅkhāra): tâm bất thiện, 17 thiện hiệp thế điều khiển ý.

Sanh duyên Lão Tử ⇐ [ Vô minh duyên Hành ] ⇒ Hành duyên Thức

Mục lục 12 Duyên Khởi


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de