 Ái duyên Thủ
Ái: tâm sở Tham.
Thủ: Chấp cứng Tham rất mạnh không buông bỏ gọi là thủ. Chấp nặng nề Tà kiến cũng là thủ.
Tứ thủ gồm: - Dục thủ (kāmupādāna) là chấp cứng theo lục dục,
- Tà kiến thủ (diṭṭhupādāna) là chấp cứng theo tà kiến.
- Giới cấm thủ (sīlabbattupādāna) là chấp cứng theo tà giới ngoại giáo.
- Ngã chấp thủ (attavādupādana) là chấp ngã, thủ là kềm giữ, chấp cứng, tức là chấp cứng theo sự nhận thấy hữu ngã.
Tứ ý nghĩa (aṭṭha) của thủ:- Trạng thái: Chấp cứng (gahaṇalakkhaṇaṃ).
- Phận sự: Không buông ra (amuñcanarasaṃ).
- Thành tựu: Ái nặng và nhận thấy sai (taṇhādaḷhattadiṭṭhipaccupaṭṭhānaṃ).
- Nhơn cận: Có ái (taṇhāpadaṭṭhānaṃ).
|