 Hữu duyên Sanh
Hữu = Nghiệp hữu = tâm sở Tư.
Nghiệp có nghĩa là hành vi, tạo tác và sắp đặt.
Cetanāhaṃ bhikkhave kammaṃ vadāmi: Này chư tỳ-khưu, nói Nghiệp chính là tâm sở Tư.
Tứ ý nghĩa (aṭṭha) của sở hữu tư (cetanā) - Trạng thái: đề đốc (pháp đồng sanh) (cetayitalakkhaṇā)
- Phận sự: lo lắng cách bắt cảnh của pháp đồng sanh (āyuhanarasā)
- Thành tựu: Sắp đặt cho pháp đồng sanh (saṃvidhānapaccupaṭṭhānā).
- Nhân cận: Có 3 uẩn ngoài ra (sesakhandhattayapadaṭṭhānā)
Sanh (Jāti) nói theo danh sắc có 2:- danh sanh (nāmajāti) tức là tâm và sở hữu phát sanh ra.
- sắc sanh (rūpajāti) tức là sự sanh ra của sắc nghiệp (kammajarūpa).
Sanh nói theo thời (kala) có 3:- tái tục sanh - paṭisandhijāti.
- đẳng vô gián sanh - santatijāti.
- sát-na sanh - khaṇikajāti.
Ở đây chỉ lấy Tái tục sanh.
Tái tục sanh chia làm 4 cách:- Thai sanh (jalābujajāti) tức là đẻ ra con,
- Noãn sanh (aṇḍajajāti) tức là đẻ ra trứng,
- Thấp sanh (saṃsedajajāti) là sanh từ chất thấp,
- Hóa sanh (opapātikajāti) là tự nhiên mà hóa có ra.
Tứ ý nghĩa (aṭṭha) của sanh:- Trạng thái: Là sơ khởi của mỗi kiếp sống (tatthatatthabhava paṭhamābhinibbattilakkhaṇā).
- Phận sự: Là tợ giao dẫn cho mỗi kiếp sống (niyyātanarasā).
- Thành tựu: Sanh ra đời mới bỏ đời cũ (hay là) dẫy đầy khổ (atītabhavato idha ummujjannpaccupaṭṭhānā) và (dukkhavicittatāpaccupaṭṭhānā).
- Nhân cận: Có danh và sắc sanh sơ khởi đời sống (upacitanāmarūpapadaṭṭhānā).
|