A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Chi pháp 12 duyên khởi

Thủ duyên Hữu ⇐ [ Hữu duyên Sanh ] ⇒ Sanh duyên Lão Tử

Hữu duyên Sanh

Hữu = Nghiệp hữu = tâm sở Tư.

Nghiệp có nghĩa là hành vi, tạo tác và sắp đặt.

Cetanāhaṃ bhikkhave kammaṃ vadāmi: Này chư tỳ-khưu, nói Nghiệp chính là tâm sở Tư.

Tứ ý nghĩa (aṭṭha) của sở hữu tư (cetanā)

  1. Trạng thái: đề đốc (pháp đồng sanh) (cetayitalakkhaṇā)
  2. Phận sự: lo lắng cách bắt cảnh của pháp đồng sanh (āyuhanarasā)
  3. Thành tựu: Sắp đặt cho pháp đồng sanh (saṃvidhānapaccupaṭṭhānā).
  4. Nhân cận: Có 3 uẩn ngoài ra (sesakhandhattayapadaṭṭhānā)
Sanh (Jāti) nói theo danh sắc có 2:
  1. danh sanh (nāmajāti) tức là tâm và sở hữu phát sanh ra.
  2. sắc sanh (rūpajāti) tức là sự sanh ra của sắc nghiệp (kammajarūpa).
Sanh nói theo thời (kala) có 3:
  1. tái tục sanh - paṭisandhijāti.
  2. đẳng vô gián sanh - santatijāti.
  3. sát-na sanh - khaṇikajāti.
Ở đây chỉ lấy Tái tục sanh.

Tái tục sanh chia làm 4 cách:
  1. Thai sanh (jalābujajāti) tức là đẻ ra con,
  2. Noãn sanh (aṇḍajajāti) tức là đẻ ra trứng,
  3. Thấp sanh (saṃsedajajāti) là sanh từ chất thấp,
  4. Hóa sanh (opapātikajāti) là tự nhiên mà hóa có ra.
Tứ ý nghĩa (aṭṭha) của sanh:
  1. Trạng thái: Là sơ khởi của mỗi kiếp sống (tatthatatthabhava paṭhamābhinibbattilakkhaṇā).
  2. Phận sự: Là tợ giao dẫn cho mỗi kiếp sống (niyyātanarasā).
  3. Thành tựu: Sanh ra đời mới bỏ đời cũ (hay là) dẫy đầy khổ (atītabhavato idha ummujjannpaccupaṭṭhānā) và (dukkhavicittatāpaccupaṭṭhānā).
  4. Nhân cận: Có danh và sắc sanh sơ khởi đời sống (upacitanāmarūpapadaṭṭhānā).

Thủ duyên Hữu ⇐ [ Hữu duyên Sanh ] ⇒ Sanh duyên Lão Tử

Mục lục 12 Duyên Khởi


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de