| 1. Dīpaṅkara 2. Koṇḍañña 3. Maṅgala 4. Sumana 5. Revata 6. Sobhita | 7. Anomadassī 8. Paduma 9. Nārada 10. Padumuttara 11. Sumedha 12. Sujāta | 13. Piyadassī 14. Atthadassī 15. Dhammadassī 16. Siddhattha 17. Tissa 18. Phussa | 19. Vipassī 20. Sikhī 21. Vessabhū 22. Kakusandha 23. Koṇāgamana 24. Kassapa |
![]() | |||
| Từ vô thủy quá khứ Vô lượng Phật ra đời Hạnh lành và công đức Đều như một mà thôi Nay con xin xướng danh Hai lăm vị gần đây Đã ra đời hoằng pháp Ngay trong Phật Sát này Con khấu đầu đãnh lễ Phật Tanhaṅkaro Đã hơn bốn tăng-kỳ Bậc đại hùng vô tỉ Phật Medhankaro Sáng danh khắp trần hoàn Tiếp theo là đức Phật Saranankaro Suốt một đời lợi sinh Phật Dipankaro Ánh sáng giữa cuộc đời Thế tôn Kondañño Cách nay ba tăng-kỳ Bậc thượng thủ nhân quần Phật hiệu Mangalo Cách nay hai tăng-kỳ Bậc quán chúng đại sĩ Thiện thệ Sumano Đại hiền thường hoan hỷ Thế tôn Revato Trí giả thường an lạc Lễ Phật Sobhito Viên dung mọi phẩm đức | Con kính lạy Thế tôn Anomadassī Cách nay hơn tăng-kỳ Nhân thiên ai sánh bằng Thế Tôn Padumo Soi sáng khắp nhân thiên Thế Tôn Nārado Bậc vô thượng điều ngự Con cũng xin đãnh lễ Padumuttaro Đã mười vạn đại kiếp Đấng Phật Đà vô đối Kính lễ Sumedho Bậc đại sĩ siêu phàm Phật tổ Sujāto Đã ba vạn đại kiếp Bậc cái thế tối tôn Phật Piyadassī Đã vạn tư đại kiếp Bậc thượng sĩ xuất trần Phật Atthadassī Đại bi hằng cứu khổ Phật Dhammadassī Xé tan màn vô minh Thế Tôn Siddhattho Cách chín hai đại kiếp Vô song toàn thế giới Thế Tôn hiệu Tisso Ban bố pháp thượng thừa Thế Tôn hiệu Phusso Khuyến hóa pháp vô thượng | Thế Tôn Vipassī Cách nay chín mốt kiếp Nhân thiên chẵng ai bì Thế Tôn hiệu Sikhī Cách nay ba mươi kiếp Đạo sư thường bi mẫn Thế Tôn Vessabhū Giúp chúng sinh an lành Phật Kakusandho Phật đầu tiên kiếp này Người dẫn đường chúng sinh Kế theo là Thiện Thệ Konāgamano Lìa xa mọi phiền não Phật hiệu Kassapo Viên mãn mọi phúc lành Phật hiệu Gotamo Ngưu vương dòng Thích tộc Trải bao tăng-kỳ kiếp Lòng thiết thạch chẳng sờn Máu xương thành sông núi Đại nguyện vẫn như sơn Đã làm điều khó làm Đã cho món khó cho Đã nhẫn chuyện khó nhẫn Phật ân chẳng dễ dò Thành Phật gì cũng tỏ Đại từ ai cũng thương Hạnh lành nào cũng vẹn Chói lòa ngôi pháp vương Con lễ hai lăm Phật Cũng là tất cả Phật Khắp ba đời mười phương Trước sau đều như thật. (Toại Khanh phụng dịch) | Namo me sabbabuddhānaṃ Uppannānaṃ mahesīnaṃ Taṇhaṅkaro mahāvīro medhaṅkaro mahāyaso Saraṇaṅkaro lokahito Dīpaṅkaro jutindharo Koṇḍañño janapāmokkho maṅgalo purisāsabho sumano sumano dhīro Revato rativaḍḍhano sobhito guṇasampanno Anomadassī januttamo Padumo loka pajjoto Nārado varasārathī Padumuttaro sattasāro sumedho aggapuggalo sujāto sabbalokaggo piyadassī narāsabho Atthadassī kāruṇiko Dhammadassī tamonudo siddhattho asamo loke Tisso varadasaṃvaro Phusso varadasambuddho Vipassī ca anūpamo Sikhī sabbahito satthā Vessabhū sukhadāyako Kakusandho satthavāho Konāgamano ranañjaho Kassapo sirisampanno Gotamo sakyapuṅgavo tesaṃ saccena sīlena Khanti mettā balena ca Te pi maṃ anurakkhantu arogena sukhena cā’ti Attha vīsati me buddhā pūretvā dasa pāramī jetvā mārāri saṅgāmaṃ buddhattaṃ samupāgamuṃ Etena sacca vajjena hotu me jayamaṅgalaṃ. |
Nguồn: Nền Tảng Phật Giáo - Quyển 1: Tam Bảo (Tỳ-khưu Hộ Pháp) - Trung tâm Hộ Tông